Thành phần của Thuốc Neo-Allerfar 25mg
Thông tin thành phần |
Hàm lượng |
---|---|
Dimenhydrinatum |
25-mg |
Công dụng của Thuốc Neo-Allerfar 25mg
Chỉ định
Thuốc Neo-Allerfar được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị giảm nhẹ các triệu chứng dị ứng do giải phóng histamine, bao gồm dị ứng mũi và bệnh da dị ứng.
- Phòng say tàu xe và trị ho.
- Ðiều trị các phản ứng loạn trương lực do phenothiazine.
- Có thể dùng làm thuốc an thần nhẹ ban đêm.
- Dùng làm thuốc chống buồn nôn.
Dược lực học
Diphenhydramine là thuốc kháng histamine H1 thuộc nhóm ethanolamine, có tác dụng an thần và kháng cholinergic mạnh. Thuốc tác dụng thông qua ức chế cạnh tranh với histamine ở thụ thể H1.
Dược động học
Hấp thu:
Diphenhydramine hấp thu tốt từ đường tiêu hóa sau khi uống. Nồng độ đỉnh đạt được khoảng 1–4 giờ và sinh khả dụng của thuốc khoảng 61%. Thời gian tác dụng của thuốc khoảng 4–6 giờ.
Phân bố:
Diphenhydramine phân phối đến toàn bộ cơ thể kể cả hệ thần kinh trung ương. Thuốc qua được nhau thai và tìm thấy trong sữa mẹ. Khoảng 78% diphenhydramine gắn kết với protein huyết tương.
Chuyển hoá:
Thuốc chuyển hóa ở gan.
Thải trừ:
Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận ở dạng chuyển hóa, một ít được thải trừ ở dạng không đổi. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 5–11 giờ.
Cách dùng Thuốc Neo-Allerfar 25mg
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Phòng ngừa say tàu xe: Cần phải uống thuốc ít nhất 30 phút và tốt hơn là 1–2 giờ trước khi đi tàu xe.
Người lớn và thiếu niên: Tối đa 300 mg (12 viên)/ngày.
-
Kháng histamine: Uống 1–2 viên/lần, mỗi 4–6 giờ/lần.
-
Chống loạn vận động: Để trị bệnh Parkinson và hội chứng Parkinson sau viêm não, uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày khi bắt đầu điều trị, sau đó tăng dần 2 viên x 4 lần/ngày.
-
Chống nôn hoặc chống chóng mặt: Uống 1–2 viên/lần, mỗi 4–6 giờ/lần.
-
An thần, gây ngủ: Uống 2 viên/lần, 20–30 phút trước khi đi ngủ.
-
Trị ho: Uống 1 viên/lần, mỗi 4–6 giờ/lần.
Trẻ em:
-
Kháng histamine: Trẻ em dưới 6 tuổi: Uống 1/4–1/2 viên/lần, mỗi 4–6 giờ/lần. Trẻ em 6–12 tuổi: Uống 1/2–1 viên/lần, mỗi 4–6 giờ/lần, không uống quá 150 mg/ngày.
-
Chống nôn hoặc chống chóng mặt: Uống 1–1,5mg/kg/lần, mỗi 4–6 giờ/lần, không uống quá 300 mg/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Có thể rửa dạ dày, gây nôn khi ngộ độc mới xảy ra vì thuốc có tác dụng chống nôn, do đó thường cần phải rửa dạ dày và dùng thêm than hoạt. Trong trường hợp co giật, cần điều trị bằng diazepam 5–10 mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,1–0,2 mg/kg).
Khi có triệu chứng kháng cholinergic nặng ở thần kinh trung ương, kích thích, ảo giác, có thể dùng physostigmine với liều 1–2 mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,02–0,04 mg/kg). Tiêm chậm tĩnh mạch liều này trong ít nhất 5 phút, và có thể tiêm nhắc lại sau 30–60 phút.
Tuy vậy, cần phải có sẵn atropine để đề phòng trường hợp dùng liều physostigmin quá cao. Khi bị giảm huyết áp, truyền dịch tĩnh mạch và nếu cần, truyền chậm tĩnh mạch noradrenaline. Một cách điều trị khác là truyền tĩnh mạch chậm dopamine (liều bắt đầu: 4–5 μg/kg/phút).
Ở người có triệu chứng ngoại tháp khó điều trị, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 2–5 mg biperiden (trẻ em 0,04 mg/kg), có thể tiêm nhắc lại sau 30 phút.
Cần xem xét tiến hành hô hấp hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Neo-Allerfar, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Thần kinh: Ngủ gà, nhức đầu, mệt mỏi, tình trạng kích động.
-
Hô hấp: Dịch tiết phế quản đặc hơn.
-
Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khô miệng, thèm ăn, tăng cân, khô niêm mạc.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Chưa có báo cáo.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
-
Tim mạch: Giảm huyết áp, đánh trống ngực, phù.
-
Thần kinh: An thần, chóng mặt, kích thích nghịch thường, mất ngủ, trầm cảm.
-
Da: Nhạy cảm với ánh sáng, ban, phù mạch.
-
Tiết niệu: Bí tiểu.
-
Gan: Viêm gan.
-
Cơ xương: Đau cơ, dị cảm, run.
-
Mắt: Nhìn mờ.
-
Hô hấp: Co thắt phế quản, chảy máu cam.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Neo-Allerfar chống chỉ định trong các trường hợp sau:
-
Dị ứng với diphenhydramine và những thuốc kháng histamine khác có cấu trúc hoá học tương tự
-
Người bị hen
-
Trẻ sơ sinh
Thận trọng khi sử dụng
Tác dụng an thần của thuốc có thể tăng lên nhiều khi dùng đồng thời với rượu hoặc với thuốc ức chế thần kinh trung ương.
Thận trọng khi dùng thuốc với người bệnh bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc bàng quang, hẹp môn vị.
Tránh không dùng cho người bị bệnh nhược cơ, tăng nhãn áp góc hẹp.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây ngủ gà. Khi dùng thuốc không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Chưa ghi nhận nguy cơ khi sử dụng diphenhydramine trong thời kỳ mang thai, mặc dù thuốc đã được sử dụng từ lâu.
Thời kỳ cho con bú
Các thuốc kháng histamine được phân bố trong sữa, nhưng ở liều bình thường, nguy cơ có tác dụng trên trẻ bú sữa mẹ rất thấp.
Tương tác thuốc
Diphenhydramine có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương với các thuốc ức chế thần kinh khác như rượu, barbiturate, thuốc an thần.
Các thuốc ức chế MAO có thể kéo dài và làm tăng tác dụng kháng cholinergic của thuốc kháng histamine.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30ºC.
đánh giá nào
Chưa có đánh giá nào.