Thành phần của Thuốc Mexcold 325mg
Thông tin thành phần |
Hàm lượng |
---|---|
Paracetamol |
325mg |
Công dụng của Thuốc Mexcold 325mg
Chỉ định
Thuốc Mexcold 325 mg Imexpharm 500V được chỉ định dùng để giảm đau mức độ nhẹ như: Đau đầu, đau cơ, đau lưng, đau do viêm khớp mức độ nhẹ, cảm cúm, đau răng, đau bụng kinh, hạ sốt tạm thời.
Dược lực học
Chưa có báo cáo.
Dược động học
Chưa có báo cáo.
Cách dùng Thuốc Mexcold 325mg
Cách dùng
Chỉ dùng đường uống.
Không dùng thuốc quá 3 ngày nếu không có chỉ định của bác sĩ.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên
2 viên mỗi 4 – 6 giờ khi cần thiết, không quá 12 viên/ngày.
Trẻ em từ 6 – 11 tuổi
1 viên mỗi 4 – 6 giờ khi cần thiết, không quá 5 viên/ngày.
Trẻ em dưới 6 tuổi
Hàm lượng paracetamol trong Mexcold 325 mg Imexpharm 500V không được khuyến cáo cho trẻ em dưới 6 tuổi trong giảm đau – hạ sốt do các vấn đề liên quan đến độ an toàn và hiệu quả của thuốc.
Bệnh nhân suy thận
Người lớn
Độ thanh thải creatinin |
Khoảng cách giữa các liều (ml/phút) |
10 – 50 |
Cách nhau 6 giờ |
< 10 |
Cách nhau 8 giờ |
Trẻ em
Nếu độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút thì uống cách nhau 8 giờ/lần.
Bệnh nhân suy gan
Dùng thận trọng, dùng liều thấp. Tránh kéo dài.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều
Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc tính cấp nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay do methemoglobin máu là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol. Một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh.
Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương với biểu hiện như sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh và nông, mạch nhanh, yếu và không đều, huyết áp thấp và suy tuần hoàn.
Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Bệnh nhân có thể tử vong do cơn co giật nghẹt thở, hoặc sau một cơn hôn mê đột ngột hoặc kéo dài vài ngày.
Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng. Khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin sẽ kéo dài, có thể dẫn đến tử vong do suy gan.
Suy thận cấp cũng có thể xảy ra ở một số người bệnh.
Xử trí
Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
Liệu pháp giải độc chính là dùng N-acetylcystein đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải dùng thuốc ngay lập tức trong vòng 36 giờ và hiệu quả hơn trong vòng 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi uống, hòa loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha.
Uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.
Có thể dùng N-acetylcystein theo đường tĩnh mạch cho các bệnh nhân suy gan tiến triển nhanh: Liều ban đầu là 150 mg/kg, pha trong 200 ml glucose 5%, tiêm tĩnh mạch trong 15 phút, sau đó truyền tĩnh mạch liều 50 mg/kg trong 500 ml glucose 5% trong vòng 4 giờ, tiếp theo là 100 mg/kg trong 1 lít dung dịch trong vòng 16 giờ tiếp theo. Nếu không có dung dịch glucose 5%, có thể dùng natri clorid 0,9%.
ADR của N-acetylcystein gồm ban da (kể cả mày đay, không yêu cầu phải ngưng thuốc), buồn nôn, nôn, tiêu chảy và phản ứng kiểu phản vệ.
Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin (không dùng nếu đã quá 12 giờ tính từ lúc uống thuốc quá liều) theo đường truyền tĩnh mạch hoặc uống (trong bữa ăn hoặc khi no).
Liều dùng của methionin:
-
Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Liều uống 2,5 g/lần, bắt đầu từ khi uống quá liều paracetamol, cứ 4 giờ uống 1 lần và uống đủ 4 liều.
-
Trẻ em dưới 6 tuổi: Uống 1,0 g/lần bắt đầu từ khi uống quá liều paracetamol, cứ 4 giờ uống 1 lần và uống đủ 4 liều.
Nếu đã dùng than hoạt trước khi dùng methionin thì phải hút than hoạt ra khỏi dạ dày trước.
Ngoài ra, có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối do chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.
Làm gì khi quên 1 liều?
Dùng thuốc ngay khi nhớ ra và dùng liều kế tiếp như thường ngày. Nếu thời gian dùng thuốc quá gần với liều kế tiếp, có thể bỏ qua liều đã quên. Không dùng liều gấp đôi để bổ sung cho liều đã quên.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Mexcold 325 mg Imexpharm 500V, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Da: Ban đỏ hoặc mày đay, đôi khi nặng hơn có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc.
Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100
-
Da: Phát ban.
-
Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.
-
Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu), thiếu máu.
-
Thận: Bệnh thận hoặc độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
-
Da: Hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng Lyell tuy hiếm xảy ra, nhưng có khả năng gây tử vong.
-
Khác: Phản ứng quá mẫn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Nếu thấy xuất hiện các biểu hiện bất thường trên da hoặc các ADR nghiêm trọng, phải ngưng dùng thuốc và thăm khám bác sĩ để có biện pháp xử trí kịp thời. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Mexcold 325 mg Imexpharm 500V chống chỉ định trong các trường hợp sau:
-
Mẫn cảm với paracetamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
-
Suy gan nặng.
Thận trọng khi sử dụng
Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị và khi dùng dưới sự chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, dùng đồng thời nhiều chế phẩm chứa paracetamol có thể dẫn đến quá liều, gây suy gan cấp.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Các hội chứng này tuy hiếm xảy ra, nhưng có khả năng gây tử vong và thường không phụ thuộc vào tác dụng của các thuốc khác. Người bệnh cần phải ngưng dùng paracetamol và thông báo ngay cho bác sĩ khi thấy phát ban, có các biểu hiện bất thường ở da hoặc gặp các phản ứng mẫn cảm trong khi điều trị.
Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với paracetamol không nên dùng thuốc này.
Người bệnh sử dụng paracetamol đôi khi có những phản ứng da gồm ban rát sần ngứa và mày đay, những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (hiếm gặp mất bạch cầu hạt) và giảm toàn thể huyết cầu có thể xảy ra khi dùng liều paracetamol lớn và kéo dài.
Thận trọng khi dùng paracetamol cho người bị suy gan, suy thận, suy dinh dưỡng mạn tính hoặc bị mất nước. Tránh dùng liều cao, kéo dài cho người bị suy gan.
Dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh thiếu máu từ trước, khi chứng xanh tím có thể không biểu hiện rõ, mặc dù nồng độ methemoglobin trong máu cao.
Rượu có thể gây tăng độc tính của paracetamol với gan. Vì vậy, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu hoặc dùng các sản phẩm có chứa rượu khi sử dụng Mexcold 325 mg Imexpharm 500V.
Do thuốc có chứa tá dược lactose nên bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.
Tinh bột mì trong thuốc này có chứa gluten với hàm lượng rất thấp. Bệnh nhân dị ứng với tinh bột mì không nên dùng thuốc này. Bệnh nhân có bệnh celiac (không dung nạp gluten) cần dùng thuốc thật thận trọng.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol đối với sự phát triển của thai. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Nghiên cứu ở người mẹ cho con bú dùng paracetamol cho thấy thuốc qua sữa mẹ với lượng rất nhỏ, không có ý nghĩa trên lâm sàng và chưa thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ. Tuy nhiên, tốt nhất hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Coumarin và dẫn chất indandion: Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
Phenothiazin và các liệu pháp hạ nhiệt khác: Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ thân nhiệt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời paracetamol với phenothiazin hoặc các liệu pháp hạ nhiệt.
Rượu: Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng độc tính cho gan của paracetamol.
Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin): Gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan làm tăng chuyển hóa paracetamol thành những chất độc hại cho gan.
Probenecid: Có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng thời gian bán thải trong huyết tương của paracetamol.
Isoniazid và các thuốc chống lao: Làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan.
Cholestyramin: Làm giảm tốc độ hấp thu của paracetamol. Do đó, để đạt được hiệu quả giảm đau tối đa, không nên dùng cholestyramin trong vòng 1 giờ trước và sau khi uống paracetamol.
Metoclopramid, domperidon: Có thể làm tăng sự hấp thu của paracetamol. Tuy nhiên, vẫn có thể phối hợp khi cần thiết.
Chloramphenicol: Paracetamol làm gia tăng nồng độ chloramphenicol trong huyết tương.
Erythromycin: Đẩy nhanh quá trình làm trống dạ dày và tăng khả năng hấp thu paracetamol. Tuy nhiên, ảnh hưởng này không đáng kể và không có ý nghĩa trên lâm sàng.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.
đánh giá nào
Chưa có đánh giá nào.